Là gì?

Bí Mật – Bật Mí về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

Đánh giá bài viết

Trong bài viết này truonghocao.edu.vn sẽ chia sẻ chuyên sâu kiến thức của U e o a i trong tiếng anh là gì dành cho bạn.

Video U e o a i trong tiếng anh là gì

Hãy nắm chắc quy tắc này để ứng dụng khi chúng ta học từ (nhớ phiên âm) và viết từ chính xác hơn nhé!

Bật mí Nguyên âm và Phụ âm trong tiếng Anh

Bí Mật – Bật Mí về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

1.Có 5 nguyên âm chính trong tiếng Anh: A, I, U, E, O. Ngoài ra còn có Y và W (bán nguyên âm) tức là chúng vừa có thể là nguyên âm, vừa có thể là phụ âm. Ex: – Gym: y là nguyên âm I – Pretty: y là nguyên âm i – You: y là phụ âm j – We, will, want: w là phụ âm – Saw, knew, few, snow, cow: w là nguyên âm

2. 5 nguyên âm dài tương ứng với mỗi nguyên âm chính: ā ē ī ō ū. Phát âm như sau: – a dài: ā : /eɪ/ : Cake, rain, day, eight,… – e dài: ē: /i:/ : tree, beach, me, baby, key, field,… – i dài: ī : /aɪ/ : five, tie, light, my, find, child,… – o dài: ō : /oʊ/ : nose, toe, toast, no, snow, bold, most,… – u dài: ū : /u: hoặc ju:/ : new, few, blue, suit, fuel,….

3. Nguyên âm ngắn: ă ĕ ĭ ŏ ŭ – a ngắn: ă : /æ/ : act, apt, bad, bag, fad,…. – e ngắn: /e/: ben, den, fed, bed,….. – i ngắn: /I/: bin, bid, in,… – o ngắn: /ɒ/: hot, Tom, bop,… – u ngắn: /ʌ/ : cut, sun, bug,…

Xem thêm:: Tác dụng lá đu đủ là gì và có chữa được ung thư không?

4. Một số quy tắc để nhận biết nguyên âm ngắn, dài: – Khi một từ chỉ có 1 nguyên âm mà nguyên âm đó không nằm ở cuối từ thì nguyên âm đó luôn là nguyên âm ngắn(có khoảng vài trăm từ tuân theo quy tắc này,có 1 số trường hợp ngoại lệ như mind, find) Ex: Bug(u ngắn), thin(i ngắn), cat(a ngắn), job, bed, ant, act,…

– Khi một từ chỉ có 1 nguyên âm mà nguyên âm đó đứng ở cuối từ thì chắc chắn đó là 1 nguyên âm dài. Ex: She(e dài),he, go(o dài), no,..

– Khi có 2 nguyên âm đứng cạnh nhau thì nguyên âm đầu tiên là nguyên âm dài, nguyên âm còn lại thường bị câm(không phát âm). Ex: Rain(a, i đứng cạnh nhau a ở đây là a dài, i là âm câm, do vậy rain sẽ được phát âm là reɪn), tied(i dài,e câm), seal(e dài,a câm), boat(o dài, a câm) + Có 1 số trường hợp ngoại lệ như “Read” nếu phát âm ở hiện tại là e dài, còn nếu phát âm ở quá khứ là e ngắn

– Khi 1 từ có 1 nguyên âm được theo sau bởi 2 phụ âm giống nhau(a double consonant) thì nguyên âm đó chắc chắn là 1 nguyên âm ngắn. Ex: Dinner(i ngắn), summer(u ngắn), rabbit(a ngắn), robber(o ngắn), egg(e ngắn). + Trong từ Written phải gấp đôi phụ âm t vì i ở đây là i ngắn. Còn Writing thì i ở đây là i dài nên không được gấp đôi phụ âm t.

– Khi một từ có 2 nguyên âm giống nhau liên tiếp(called a double vowel) thì phát âm chúng như 1 nguyên âm dài. Quy tắc này không áp dụng đối với nguyên âm O. Ex: Peek(e dài), greet(e dài), meet(e dài), vacuum(u dài) + Quy tắc này cũng không áp dụng khi có phụ âm r đứng sau 2 nguyên âm giống nhau thì âm sẽ bị biến đổi

Ex: beer,… + Khi o là a double vowel, nó sẽ tạo ra những âm khác nhau Ex: Poor, tool, fool, door,..

Xem thêm:: Làm Thế Nào Để Phân Biệt Được Ông Ngoại Tiếng Anh Là Gì

– Khi f,l,s xuất hiện đằng sau 1 nguyên âm ngắn thì ta gấp đôi f,l,s lên. Ex: Ball, staff, pass, tall, diFFerent(i ngắn), coLLage(o ngắn), compaSS(a ngắn) + Khi b,d,g,m,n,p xuất hiện đằng sau 1 nguyên âm ngắn của 1 từ có 2 âm tiết thì ta cũng gấp đôi chúng lên.

Ex: raBBit(a ngắn), maNNer(a ngắn), suMMer(u ngắn), haPPy(a ngắn), hoLLywood(o ngắn), suGGest(u ngắn), odd(o ngắn),…

=> Nắm được quy tắc này sẽ giúp bạn tránh được 1 số lỗi spelling mistakes(viết sai từ).Ex: thay vì viết different thì nhiều bạn sẽ viết sai thành diferent => Spelling mistakes.

– Chữ Y tạo nên âm i dài khi nó đứng ở cuối của 1 từ 1 âm tiết. Ex: Cry, TRy, by,shy,… +Chữ y hay ey đứng ở vị trí cuối của 1 từ trong 1 âm tiết không nhấn mạnh(ko phải trọng âm của từ) thì sẽ được phát âm như e dài. Ex: PrettY, beautY, SunnY, carefullY, babY,…

5.Nguyên âm e: Khi 1 từ ngắn hay là âm thanh cuối của 1 từ dài kết thúc bằng nguyên âm + phụ âm + e thì âm e sẽ bị câm và nó sẽ biến nguyên âm ngắn trước nó thành nguyên âm dài. Trong tiếng anh âm e này có rất nhiều cách gọi: Magic e, silient e, super e(các bạn có thể search youtube xem thêm).

Ex: – Bit(i ngắn) => bite(i dài) – At(a ngắn) => ate(a dài) – Cod(o ngắn) => code(o dài) – Cub(u ngắn) => cube(u dài) – Met(e ngắn) => mete(e dài)

Xem thêm:: Mục tiêu của phong trào Cần Vương – Luật Hoàng Phi

6. Phụ âm “G” – Nếu theo sau “g” là các nguyên âm “i, y, e” => “g” được phát âm là “dʒ” Ex: gYm, gIant, gEnerate,hugE, languagE,vegEtable… – Nếu theo sau “g” là các nguyên âm “a, u, o” thì g sẽ được phát âm là g Ex: go, gone, god,gun,gum, gut, guy, game, gallic,…

7.Phụ âm “C” – Nếu theo sau “c” là các nguyên âm “i, y, e” => “c” được phát âm là “s” Ex: City, centure, cycle, cell, cyan,… – Nếu theo sau “c” là các nguyên âm “a, u, o” thì “c” được phát âm là “k” Ex: Cat, cut, cold, call, culture, coke,…

8.Phụ âm “R” – Nếu trước “r” là 1 nguyên âm yếu như “s, ch, w,a, ə” thì những nguyên âm này sẽ bị lược bỏ đi (thực tế hay bị lược bỏ, có thể đọc phát âm đầy đủ hoặc lược bỏ đều được). Ex: + Interest /ˈɪntərəst//ˈɪntərest/ là phiên âm đầy đủ. Ở đây trước “R” là nguyên âm yếu “ə”=> thực tế Interest sẽ được phát âm là /ˈɪntrəst//ˈɪntrest/ (nhiều từ điển cũng chỉ viết phiên âm của từ theo trường hợp này) + Generate: /ˈdʒenəreɪt/ cũng sẽ được phát âm là /ˈdʒenreɪt/ +Ngoài ra còn rất nhiều ví dụ khác bạn có thể dễ dàng phát hiện ra trong 1 số đoạn hội thoại,phim,… Chúng đều tuân theo quy tắc trên.

9. Phụ âm “J” -Hầu hết trong mọi trường hợp đều đứng đầu 1 từ và được phát âm là “dʒ”.

Ex: Jump, jack, jealous, just, jig, job,…

:v :v :v Toomva Chúc các bạn học tốt!

Cám ơn bạn đã đọc bài viết tại website: truonghocao.edu.vn
Back to top button