Là gì?

Danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh + BÀI TẬP

Đánh giá bài viết

Trong bài viết này truonghocao.edu.vn sẽ chia sẻ chuyên sâu kiến thức của được trong tiếng anh là gì dành cho bạn.

Danh từ đếm được và không đếm được tưởng chừng là một phần ngữ pháp đơn giản nhưng lại gây ít nhiều khó khăn cho các bạn mới bắt đầu học Tiếng Anh. Vậy làm thế nào để phân biệt hai loại danh từ này? Cách sử dụng danh từ đếm được và danh từ không đếm được có gì khác nhau? Có những trường hợp nào cần lưu ý? Hãy cùng FLYER giải đáp toàn bộ thắc mắc về 2 loại danh từ này ngay trong bài viết sau đây nhé.

Xem thêm: Danh từ trong tiếng Anh: Tóm gọn đầy đủ kiến thức [+ BÀI TẬP]

1. Danh từ đếm được

1.1. Danh từ đếm được là gì?

Danh từ đếm được là những danh từ chỉ người, chỉ sự vật, động vật hoặc hiện tượng,… mà bạn có thể đếm được, và có thể thể hiện bằng số lượng cụ thể.

Xem thêm:: 194+ Từ vựng tiếng Anh về trường học | e4Life.vn

Ví dụ:

  • one pen (một cái bút)
  • two notebooks (hai quyển vở)
  • three bananas (ba quả chuối)
  • five chairs (năm cái ghế)

1.2. Hai dạng của danh từ đếm được

Danh từ đếm được chia làm 2 dạng: danh từ số ít và danh từ số nhiều.

1.2.1. Dạng số ít của danh từ đếm được

Danh từ đếm được dạng số ít là những danh từ dùng để chỉ con người, sự vật, hiện tượng đếm được với số lượng là một. Danh từ số ít thường đi kèm mạo từ “a/an” phía trước.

Xem thêm:: 194+ Từ vựng tiếng Anh về trường học | e4Life.vn

Ví dụ:

  • a cat (một con mèo)
  • an umbrella (một chiếc ô)
  • a ruler (một cái thước kẻ)

1.2.2. Danh từ đếm được dạng số nhiều

Danh từ đếm được dạng số nhiều là những danh từ dùng để chỉ con người, sự vật, hiện tượng đếm được với số lượng từ hai trở lên.

Để nhận biết danh từ số nhiều, bạn thêm “s” hoặc “es” ở cuối danh từ.

Xem thêm:: 194+ Từ vựng tiếng Anh về trường học | e4Life.vn

Ví dụ:

  • cats (những con mèo)
  • umbrellas (những chiếc ô)
  • rulers (những cái thước kẻ)

Xem thêm: Nguyên tắc thêm “s”, “es” cho danh từ, động từ và cách phát âm CHUẨN NHƯ NGƯỜI BẢN XỨ

1.3. Cách chuyển danh từ đếm được từ dạng số ít sang số nhiều

Khi chuyển danh từ số ít sang danh từ số nhiều, nhiều người nghĩ chỉ cần thêm “s” vào tận cùng của danh từ và luôn luôn thêm “s” với bất cứ danh từ nào là đủ. Tuy nhiên, trên thực tế, có rất nhiều quy tắc bạn cần ghi nhớ khi chuyển đổi hai dạng danh từ đếm được này, song song đó là những danh từ bất quy tắc với vô số biến thể được biến đổi đa dạng. Cụ thể:

1.3.1. Các trường hợp theo quy tắc

Một số quy tắc chuyển danh từ số ít sang danh từ số nhiều

Lưu ý:

  • Một số danh từ có đuôi “-ch” nhưng phát âm là /k/ -> Chỉ thêm “s” vào cuối danh từ.

Ví dụ: stomach -> stomachs (cái bụng),…

  • Một số danh từ tận cùng là “o” nhưng chỉ thêm “s” (thay vì “es”) vào cuối để thành danh từ số nhiều.

Ví dụ: photo -> photos (bức ảnh), piano -> pianos (đàn piano),…

  • Một số danh từ tận cùng là “f” nhưng chỉ thêm “s” (thay vì “-ves”) để thành danh từ số nhiều.

Ví dụ: roof -> roofs (mái nhà), cliff -> cliffs (vách đá), chef -> chefs (đầu bếp),…

1.3.2. Các trường hợp bất quy tắc

Tiếng Anh luôn có những trường hợp không theo quy tắc và danh từ đếm được cũng không ngoại lệ. Với những trường hợp này, các bạn buộc phải ghi nhớ để làm bài một cách chính xác.

Dưới đây là bảng danh từ số nhiều bất quy tắc phổ biến trong Tiếng Anh:

Số ítSố nhiềuNghĩa
Bảng danh từ số nhiều bất quy tắc phổ biến trong Tiếng Anh

Xem thêm: 30+ danh từ bất quy tắc bạn không thể bỏ qua

2. Danh từ không đếm được

2.1. Danh từ không đếm được là gì?

Xem thêm:: How Do You Say “Bạn Thật Ngầu Tiếng Anh Là Gì ? ” In English (Us)?

Danh từ không đếm được là những danh từ chỉ sự vật, đồ vật, hiện tượng, khái niệm,… không thể đong đếm bằng số lượng. Khác với danh từ đếm được, danh từ không đếm được không có dạng thức số ít hay số nhiều vì không dùng số đếm.

Đây thường là những danh từ chỉ khái niệm trừu tượng (như sự tin tưởng, lời khuyên), môn học, môn thể thao, hiện tượng tự nhiên, vật chất ở thể khí hoặc lỏng, các loại bệnh, danh từ tập hợp (như hành lý, vật dụng…),…

Xem thêm:: 194+ Từ vựng tiếng Anh về trường học | e4Life.vn

Ví dụ:

  • milk (sữa)
  • water (nước)
  • air (không khí)
  • information (thông tin)
  • flour (bột)
  • music (âm nhạc)
  • equipment (thiết bị)

2.2. Cách định lượng danh từ không đếm được trong tiếng Anh

Danh từ không đếm được không thể định lượng bằng số đếm nhưng bạn có thể thêm một số từ đo lường ở phía trước danh từ để minh họa cho một số lượng cụ thể.

Chẳng hạn, khi muốn cụ thể hoá số lượng của “water”, người ta thường sử dụng các từ như “cup”, “bottle”, “glass”,… để hình thành các cụm danh từ không đếm được: “a cup of water”, “two bottles of water”, “three glasses of water”,…

Cấu trúc chung:

Số lượng + Đơn vị đo lường + of + danh từ không đếm được

Dưới đây là các cách diễn đạt định lượng cho một số danh từ không đếm được phổ biến:

Cách diễn đạtNghĩa
Các cách diễn đạt định lượng cho một số danh từ không đếm được phổ biến

Xem thêm: Làm chủ lượng từ trong tiếng Anh trong vòng 5 phút

3. Phân biệt danh từ đếm được và không đếm được

Đặc điểmDanh từ đếm đượcDanh từ không đếm đượcHình tháiMạo từVí dụ:Ví dụ:Cách định lượngVí dụ:Ví dụ:Lượng từVí dụ: Ví dụ:
Phân biệt danh từ đếm được và không đếm được

Xem thêm: Nắm chắc cách dùng của few, a few, little, a little trong vòng 5 phút!

4. Một số trường hợp đặc biệt của danh từ

4.1. Vừa là danh từ đếm được, vừa là danh từ không đếm được

Xem thêm:: 6 quan niệm sai lầm về bệnh gan nhiễm mỡ | Health Plus

Trong Tiếng Anh có một số danh từ khi sử dụng trong trường hợp này thì là số ít, nhưng khi được dùng trong trường hợp khác lại là số nhiều. Chúng chỉ khác nhau về mặt ngữ nghĩa trong câu. Vì vậy, bạn cần dựa vào ngữ cảnh câu để phán đoán nghĩa của những danh từ này sao cho chính xác.

Ví dụ:

  • Humans can stop time. (Con người không thể ngừng thời gian lại.)
  • I have read this book five times already. (Tôi đã đọc cuốn sách này được năm lần rồi.)

-> Trong câu trên, từ “time” thứ nhất là danh từ không đếm được vì nó chỉ thời gian, từ “time” thứ hai là danh từ đếm được vì nó chỉ số lần.

Một số danh từ thuộc nhóm này bao gồm:

Dhairhairexperiencesexperiencechickenschickenlightlightroomsroompaperspaper workworknoisenoise
Danh từ vừa là danh từ đếm được vừa là danh từ không đếm được

4.2. Danh từ không đếm được có kết thúc bằng “-s”

Trong Tiếng Anh, có một số trường hợp danh từ kết thúc bằng đuôi “-s” nhưng không phải danh từ số nhiều mà là danh từ không đếm được. Điều này gây nhầm lẫn cho khá nhiều bạn trong quá trình học từ vựng tiếng Anh. Chính vì vậy, khi chia động từ, bạn không nên nhìn vào đuôi danh từ “s” mà vội nghĩ là danh từ số nhiều; thay vào đó, bạn cần ghi nhớ và suy xét thật kỹ danh từ để chia động từ cho phù hợp.

Ví dụ:

  • news (tin tức)
  • Linguistics (Ngôn ngữ học)
  • Mathematics (môn Toán)
  • Physics (môn Vật lý)
  • Athletics (Điền kinh)

4.3. Mạo từ và lượng từ có thể dùng cho cả danh từ đếm được và không đếm được

Mạo từ và lượng từ thường đứng trước danh từ không đếm được và danh từ đếm được. Một số mạo từ và lượng từ có thể đi cùng với cả 2 loại danh từ kể trên; tuy nhiên, một số khác lại chỉ có thể đi kèm với hoặc danh từ đếm được hoặc danh từ không đếm được. Hãy theo dõi bảng sau:

Cả hai
Một số mạo từ/ lượng từ và cách dùng với các loại danh từ

Đến đây, bạn đã tìm hiểu xong những kiến thức cơ bản nhất của danh từ đếm được và không đếm được rồi đó! Trước khi bước sang phần luyện tập, hãy cùng FLYER củng cố bài học qua video ngắn sau đây nhé!

Tổng quát về danh từ đếm được và không đếm được

5. Bài tập về danh từ đếm được và không đếm được

6. Tổng kết

Trên đây là những kiến thức cô đọng nhất giúp bạn dễ dàng phân biệt và nắm được cách sử dụng của danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh. FLYER hi vọng rằng qua bài viết này, bạn sẽ không còn lúng túng khi giải các dạng bài tập liên quan đến danh từ đếm được và không đếm được nữa. Đừng quên liên tục áp dụng vào thực tế để thuộc nhanh, nhớ lâu kiến thức ngữ pháp tiếng Anh này nhé.

Thạc sĩ giáo dục Mỹ – chị Hồng Đinh, nhận xét về phòng thi ảo FLYER

>>> Xem thêm các bài viết khác về danh từ trong tiếng Anh:

  • 4 công thức cơ bản tạo thành cụm danh từ (+ BÀI TẬP)
  • Danh từ chung và danh từ riêng trong tiếng Anh – Tưởng khó nhưng lại dễ bất ngờ
  • Danh Từ Số Ít Và Danh Từ Số Nhiều: Cách dùng chính xác nhất!
  • Danh Từ Ghép trong Tiếng Anh: Tổng hợp Kiến Thức và Cách Dùng ĐẦY ĐỦ NHẤT
Cám ơn bạn đã đọc bài viết tại website: truonghocao.edu.vn
Back to top button