Là gì?

TỔNG HỢP KIẾN THỨC VỀ ÂM TIẾT TRONG TIẾNG ANH

Đánh giá bài viết

Trong bài viết này truonghocao.edu.vn sẽ chia sẻ chuyên sâu kiến thức của âm tiết trong tiếng anh là gì dành cho bạn.

Để có thể giao tiếp tốt bằng tiếng Anh, bạn cần phải phát âm đúng âm tiết của từ đó. Và để phát âm đúng âm tiết, chúng ta cần phải biết phân loại chúng, nắm vững những quy tắc xác định âm tiết trong tiếng Anh. Có rất nhiều điều cần biết về âm tiết, vậy nên Langmaster sẽ giúp bạn làm chủ kiến thức trong bài viết này.

1. Âm tiết là gì?

1.1. Khái niệm âm tiết

Âm tiết trong tiếng Anh là bộ phận tạo nên từ, chứa âm thanh của một nguyên âm đơn hoặc đôi. Thực tế, một từ có thể chứa một hoặc nhiều âm tiết và có các phụ âm đi kèm.

Một từ tiếng Anh bao gồm 2 thành phần là nguyên âm : U, E, O, A, I và phụ âm (b, c, d, f, g, h, k, m, n ………x,z)

Ví dụ.

  • hat /hæt/ : chiếc mũ (từ 1 âm tiết có nguyên âm A)
  • get /ɡet/ : nói (từ 1 âm tiết có nguyên âm E)
  • carrot /ˈkær.ət/ : cà rốt (từ 2 âm tiết có 2 nguyên âm là A và O)
  • elephant /ˈel.ɪ.fənt/ : con voi (từ 3 âm tiết có 3 nguyên âm là E, E, A)
  • adorable /əˈdɔː.rə.bəl/ : đáng yêu (từ 4 âm tiêt có 4 nguyên âm là A, O, A, E)

1.2. Phân loại âm tiết

Có 4 loại âm tiết trong tiếng Anh, đó là những âm tiết sau:

  • Âm tiết đóng trong tiếng Anh thường có kết thúc bằng một phụ âm (trừ r), và nguyên âm trong trường hợp này sẽ được phát âm ngắn.

Ví dụ:

  • want /wɒnt/ : muốn
  • bag /bæɡ/ : cặp sách
  • left /left/ : bên trái
  • Âm tiết mở trong tiếng Anh thường kết thúc là một nguyên âm, và phần nguyên âm phía trước được phát âm kéo dài. Riêng trường hợp từ có nguyên âm kết thúc bằng âm “e” mà liền kề trước là một phụ âm thì âm “e” không được phát âm theo quy tắc (còn gọi là âm câm).

Ví dụ:

  • motor /ˈməutə/ : xe mô tô
  • total /ˈtəutəl/ : toàn bộ
  • rival /ˈraivəl/: đối thủ
  • name /neim/ : tên
  • Âm đóng mở có điều kiện với “R”

Xét âm đóng mở có điều kiện với phụ âm “R” thì phần nguyên âm liền trước chữ R sẽ thay đổi cách phát âm, đọc thành nguyên âm dài ngay cả khi kết thúc bằng một phụ âm. Tuy nhiên,nguyên âm này sẽ được đọc nhấn mạnh và không kéo dài như âm tiết mở.

Ví dụ:

  • sort /soːt/ : loại
  • pork /poːk/: thịt lợn
  • car /kaː/ : ô tô
  • Âm đóng mở có điều kiện với “RE”: một từ kết thúc bằng đuôi “RE” thì âm E cuối sẽ là âm câm, nguyên âm chính liền trước “RE” sẽ được đọc nhấn mạnh.

Ví dụ:

  • there /ðeə/ : ở đó
  • mare /meə/: to lớn
  • fire /ˈfaiə/ : lửa
  • core /koː/ : cốt lõi

null

Phân loại âm tiết

2. Quy tắc xác định âm tiết trong tiếng Anh

2.1. Đếm số lượng nguyên âm để xác định âm tiết

Đếm số nguyên âm để biết số âm tiết của từ đó. Một từ có bao nhiêu nguyên âm sẽ có bấy nhiêu âm tiết.

Ví dụ :

  • west /west/ : hướng Tây (1 nguyên âm E, từ có 1 âm tiết)
  • Window /ˈwɪn.dəʊ/ : cửa sổ (2 nguyên âm I và O , từ bao gồm 2 âm tiết)

2.2. Từ có nguyên âm “E” đứng ở cuối

Xem thêm:: His là loại từ gì? Vị trí và cách dùng his trong tiếng Anh – IZONE

Chúng ta không coi âm /e/ là 1 âm tiết của từ khi nó đứng ở cuối từ.

Ví dụ :

  • place /pleɪs/: địa điểm (từ chỉ 1 âm tiết với nguyên âm A, do đó E không được coi là 1 âm tiết vì đứng cuối từ).
  • note /nəʊt/ : ghi chú
  • face /feis/ : khuôn mặt
  • cake /keik/ : cái bánh
  • ambulance /ˈæm.bjə.ləns/ : xe cứu thương (từ có 3 âm tiết, E đứng cuối nhưng không được tính là 1 âm tiết.)

Ngoại trừ những từ có đuôi là: /phụ âm + le/. Trong trường hợp này, đuôi “le” được coi là 1 âm tiết và được phát âm là /əl/.

Ví dụ.

  • apple /ˈæp.əl/ (n) : quả táo
  • little /ˈlɪt.əl/ : một ít
  • cable /ˈkeɪ.bəl/ (n) : dây cáp
  • capable /ˈkeɪ.pə.bəl/ (adj ) : có khả năng
  • noodle /ˈnuː.dəl/ (n) : mì tôm
  • cycle/’saɪ.kəl/ (v) : đạp xe

2.3. Vị trí của âm Y trong từ

  • Nếu từ có chứa âm /Y/ đứng giữa hay cuối từ, /Y/ sẽ được coi là 1 nguyên âm và được coi như 1 âm tiết của từ đó.

Ví dụ.

  • happy /ˈhæp.i/ : hạnh phúc
  • gym /dʒɪm/ : phòng tập gym
  • recycle /ˌriːˈsaɪ.kəl/ : tái chế
  • Nếu âm /y/ đứng đầu từ sẽ luôn được phát âm thành /j/ và không được coi là một nguyên âm.

Ví dụ :

  • year /jɪər/ : năm
  • yesterday/ˈjes.tə.deɪ/ : hôm qua
  • your /jɔːr/ : của bạn

null

Quy tắc xác định âm tiết trong tiếng Anh

2.4. Hai nguyên âm đứng cạnh nhau

  • Nếu từ có hai nguyên âm đứng cạnh nhau thì tính hai nguyên âm đó là 1 âm tiết.

Ví dụ.

  • food /fuːd/ : thực phẩm
  • hear /hɪər/ : nghe
  • noodle /ˈnuː.dəl/ : mì tôm
  • Trường hợp ngoại lệ : từ có 2 nguyên âm đứng cạnh nhau và tính là 2 âm tiết

Ví dụ.

  • riot /ˈraɪ.ət/ : bạo loạn (từ 2 âm tiết)
  • canadian/kəˈneɪ.di.ən/ : người Canada ( 4 âm tiết)

=> 13 QUY TẮC TRỌNG ÂM TRONG TIẾNG ANH

=> TỔNG HỢP CÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG ÂM ĐƠN GIẢN VÀ DỄ HIỂU

3. Cách phát âm chuẩn các âm tiết theo IPA

Bên cạnh việc xác định đúng ấm tiết của một từ, bạn cần biết cách phát âm từ đó để có thể nói tiếng Anh chính xác. Dưới đây là phiên âm của âm tiết trong tiếng Anh:

  • Nguyên âm đơn
  • /i:/ meal /mi:l/: bữa ăn
  • /i/ sit /sɪt/: ngồi
  • /æ/ man /mæn/: đàn ông
  • /e/ pen /pen/: cái bút
  • /u:/ food /fuːd/: đồ ăn
  • /ʊ/ good /gʊd/: tốt
  • /a:/ card /kɑːrd/: thẻ
  • /ʌ/ cut /kʌt/: cắt
  • /ɔ:/ hay /ɔ:r/ port /pɔːt/: cảng
  • /ɒ/ job /dʒɒb/: công việc
  • /ɜ:/ bird /bɜːrd/: con chim
  • /ə/ Around /əˈraʊnd/: xung quanh
  • Nguyên âm đôi
  • /ir/ hay /iə/ career /kəˈrɪər/: nghề nghiệp
  • /er/ or /eə/ barely /ˈbeəli/: trống trải
  • /ei/ mate /meɪt/: bạn cùng học
  • /ɑi/ like /laɪk/: thích
  • /ʊə/ or /ʊr/ Visual /ˈvɪʒʊəl/ (adj): trực quan, thuộc về thị giác
  • /ɑʊ/ Mouse /maʊs/: con chuột
  • /ɔi/ Voice /vɔɪs/ (n): giọng
  • /əʊ/ Boat /bəʊt/: con tàu
  • Phụ âm hữu thanh
  • /b/ best /best/: tốt nhất
  • /g/ Agreement /əˈɡriːmənt/: thỏa thuận
  • /v/ Invite /ɪnˈvaɪt/: mời
  • /z/ Music /’mjuːzɪk/: âm nhạc
  • /d/ Middle /ˈmɪdl/: ở giữa
  • /dʒ/ Jealous /ˈdʒeləs/: ghen tị
  • /ð/ Together /təˈɡeðər/: cùng nhau
  • /ʒ/ Television /ˈtelɪvɪʒn/: tivi
  • Phụ âm vô thanh
  • /p/ Peaceful /ˈpiːsfl/: bình yên
  • /f/ Factory /ˈfæktri/: nhà máy
  • /s/ Science /ˈsaɪəns/: khoa học
  • /ʃ/ Machine /məˈʃiːn/: máy móc
  • /k/ Chemistry /ˈkemɪstri/: hóa học
  • /t/ Complete /kəmˈpliːt/: hoàn thành
  • /θ/ Author /ˈɔːθər/: tác giả
  • /tʃ/ Chocolate /tʃɔːklət/: Socola
  • Các phụ âm còn lại
  • /m/ Remember /rɪˈmembər/: nhớ
  • /η/ Morning /ˈmɔːrnɪŋ/: buổi sáng
  • /l/ People /ˈpiːpl/: con người
  • /j/ Year /jɪər/: năm
  • /n/ Behind /bɪˈhaɪnd/: phía sau
  • /h/ Perhaps /pərˈhæps/: có lẽ
  • /r/ Library /ˈlaɪbreri/: thư viện
  • /w/ Question /ˈkwestʃən: câu hỏi

Xem chi tiết tại: HỌC PHÁT ÂM BẢNG PHIÊN ÂM IPA CHUẨN QUỐC TẾ CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

4. Bài tập thực hành có đáp án

Xem thêm:: Hệ Thống Ma Quỷ Cabal, Khoa Học Tâm Linh

Bài tập: Chọn từ có cách phát âm khác

1. A. rough B. sum C. utter D. union

2. A. noon B. tool C. blood D. spoon

3. A. chemist B. chicken C. church D. watch

4. A. thought B. tough C. taught D. bought

5. A. pleasure B. heat C. meat D. feed

6. A. faithful B. failure C. fairly D. fainted

7. A. course B. court C. pour D. courage

8. A. new B. sew C. few D. nephew

9. A. sun B. sure C. success D. sort

10. A. mechanic B. machinery C. chemist D. cholera

Xem thêm:

=> KHÓA HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP CHO NGƯỜI MẤT GỐC

=> KHÓA HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN 1 -1 CHO NGƯỜI ĐI LÀM

Xem thêm:: Utopia là gì? – Luật Hoàng Phi

=> TEST TRÌNH ĐỘ TIẾNG ANH MIỄN PHÍ

null

Bài tập thực hành có đáp án

Đáp án

1. D

2. C

3. A

4. B

5. A

6. C

7. D

8. B

9. D

10. B

Vậy là Langmaster đã tổng hợp toàn bộ kiến thức về âm tiết trong tiếng Anh cho bạn đọc. Bên cạnh việc nắm vững lý thuyết, bạn nên làm bài tập thực hành cùng với tập luyện phát âm chuẩn theo IPA để nói tiếng Anh hay hơn. Nếu muốn kiểm tra trình độ tiếng Anh hiện tại của mình, hãy đăng ký test online miễn phí tại đây nhé! Chúc các bạn học tốt.

Cám ơn bạn đã đọc bài viết tại website: truonghocao.edu.vn

Ngọc Ánh

Tôi Ngọc Ánh chuyên chịu trách nhiệm nội dung chia sẻ kiến thức học tập tại Website https://truonghocao.edu.vn/. Tôi làm việc tại đây với mong muốn chia sẻ những kiến thức đúng đắn về học tập kiến thức dành cho mọi người.
Back to top button