Đề thi

Đề cương học kì 1 lớp 6 môn Toán năm 2022 – 2023 (Sách mới)

Đánh giá bài viết

Trong bài viết này truonghocao.edu.vn sẽ chia sẻ chuyên sâu kiến thức của đề cương ôn tập toán 6 học kì 1 có đáp án dành cho bạn.

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 6 năm 2022 – 2023 sách Cánh diều, Kết nối tri thức với cuộc sống và Chân trời sáng tạo. Qua đó, giúp các em học sinh lớp 6 tổng hợp lại toàn bộ những kiến thức lý thuyết quan trọng, cùng các dạng bài tập trọng tâm trong học kì 1.

Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo để giao đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán 6 cho học sinh của mình theo chương trình mới. Mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Download.vn:

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán 6 sách Cánh diều

Dạng 1: TẬP HỢP

Bài 1: Hãy xác định các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp đó:

a) A = {x ∈ N* | x < 8}

b) C = {x ∈ N | x chia hết cho 6 và 37 < x < 54}

Bài 2:

a) Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 4 và không vượt quá 7 bằng hai cách.

b) Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 12 bằng hai cách.

Bài 3: Hãy tính số phần tử của các tập hợp sau:

a) Tập hợp A các số tự nhiên lẻ có bốn chữ số.

b) Tập hợp B các số tự nhiên chẵn có ba chữ số.

Dạng 2: TÍNH HỢP LÝ

Bài 4: Thực hiện phép tính:

a) 3.52 + 15.22 – 26:2

b) 2021 + 5[300 – (17 – 7)2]

c) 32.5 + 23.10 – 81:3

d) (519 : 517 + 3) : 7

e)

f) 128.46 + 128.32 + 128.22

Dạng 3: TÌM X

Bài 5:Tìm x, biết

a) 165 : x = 3

b) x – 71 = 129

c) 9x- 1 = 9

d) 32(x + 4) – 52 = 5.22

Xem thêm:: Trọn bộ 3 lần đề thi – đáp án đề thi minh họa thpt quốc gia 2017

e) 135 – 5(x + 4) = 35

f) x4 = 16

Dạng 4: DẤU HIỆU CHIA HẾT – BỘI VÀ ƯỚC

Bài 6: Tìm các chữ số x và y sao cho

a) Số 17x chia hết cho cả 2 và 3.

b) Số x45y chia hết cho cả 2; 5; 3 và 9.

Bài 7: Tìm x, biết:

1) 24 ⋮ x; 36 ⋮ x ; 150 ⋮ x và x lớn nhất.

3) x ∈ ƯC(54 ; 12) và x > -10

2) x ∈ BC(6; 4) và 16 ≤ x ≤50.

4) x ⋮ 4; x ⋮ 5; x ⋮ 8 và -20 < x < 180

Bài 8: Tìm ƯCLN, BCNN của

a) 12 và 18

b) 24; 36 và 60

Dạng 5: TOÁN ĐỐ

Bài 9: Học sinh khối 6 có 195 nam và 117 nữ tham gia lao động. Thầy phụ trách muốn chia ra thành các tổ sao cho số nam và nữ mỗi tổ đều bằng nhau. Hỏi có thể chia nhiều nhất mấy tổ? Mỗi tổ có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?

Bài 10: Tìm số học sinh khối 6 của một trường biết rằng khi xếp thành các tổ có 36 hoặc 90 học sinh đều vừa đủ, số học sinh khối 6 nằm trong khoảng từ 300 đến 400 em.

Bài 11: Ngoan, Lễ, Độ đang trực nhật chung với nhau ngày hôm nay là thứ hai. Biết rằng Ngoan cứ 4 ngày trực nhật một lần, Lễ 8 ngày trực một lần, Độ 6 ngày trực một lần. Hỏi sau ít nhất mấy ngày thì Ngoan, Lễ, Độ lại trực chung lần tiếp theo? Đó là vào ngày thứ mấy trong tuần?

Dạng 6: HÌNH HỌC

Bài 12: Đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm. Gọi O là tâm đối xứng của đoạn thẳng AB. Độ dài đoạn OA là: ….

Bài 13: Quan sát các hình dưới đây và điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Bài 13

a) Có … hình có tâm đối xứng.

b) Có … hình có đúng một trục đối xứng.

c) Có … hình có cả tâm đối xứng và trục đối xứng.

d) Có … hình không có cả tâm đối xứng lẫn trục đối xứng.

Bài 14: Em hãy hoàn thiện các bức vẽ dưới đây để thu được các hình có trục đối xứng d.

Xem thêm:: Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2020 số 15 – Doctailieu.com

Bài 14

Bài 15: Em hãy hoàn thiện các bức vẽ dưới đây để thu được các hình có tâm đối xứng O.

Bài 15

Bài 16: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng thêm 3 m thì diện tích khu vườn tăng thêm 135 m2. Người ta đóng cọc rào xung quanh khu vườn đó, cứ 2m đóng 1 cọc. Hỏi đóng hết tất cả bao nhiêu cọc?

Bài 17: Một thửa ruộng hình bình hành có độ dài đáy bé là 50m, đáy lớn gấp đôi đáy bé, chiều cao là 50m. Người ta trồng lúa ở đó, tính ra cứ 100 m2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi đã thu hoạch được ở thửa ruộng đó bao nhiêu tạ thóc?

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán 6 sách Chân trời sáng tạo

1. Dạng toán tập hợp:

Bài 1. Cho các tập hợp sau:

a) Viết các tập hợp trên bằng cách liệt kê các phần tử và cho biết mỗi tập hợp đó có bao nhiêu phần tử?

b) Điền kí hiệu ∈ hoặc ∉ vào ô vuông:

19 ⬜A 0 ⬜ B 35 ⬜C 38 ⬜C

2. Dạng toán thực hiện phép tính

Bài 2: Thực hiện phép tính:

Bài 3: Thực hiện phép tính: (Tính nhanh nếu có thể)

3. Dạng toán về dấu hiệu chia hết

Bài 4: Trong các số: 4827; 5670; 6915; 2007.

Bài 5: Cho các chữ số 1; 0; 9; 5. Hãy ghép thành những số có ba chữ số khác nhau mà chia hết cho 5.

4. Các bài toán liên quan đến ước và bội

Bài 6:

a) Số 4 có là ước của 16 không? Có là ước của 18 không?

b) Số 20 có là bội của 5 không? Có là bội của 6 không?

c) Tìm Ư(24) ; B(7)

Bài 7: Tìm ƯCLN Và BCNN của:

a) 24 và 10 b) 300 và 280 c) 30 và 90 d) 14; 21 và 56

Bài 8: Tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN

Bài 9: Tìm BC thông qua tìm BCNN

Xem thêm:: Đáp án đề thi môn Toán mã đề 109 THPT Quốc gia lần 1 năm 2021

……

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

A. Lý thuyết

Chương I. Tập hợp các số tự nhiên

  • Tập hợp, mô tả một tập hợp
  • Ghi số tự nhiên và thứ tự trong tập N.
  • Cộng, trừ nhân, chia, lũy thừa trong tập N.
  • Thực hiện phép tính, tính giá trị biểu thức số.

Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

  • Quan hệ chia hết và tính chất.
  • Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9; số nguyên tố.
  • Ước chung, ước chung lớn nhất; Bội chung, bội chung nhỏ nhất.

Chương III. Số nguyên

  • Tập hợp các số nguyên; Cộng, trừ, nhân số nguyên.
  • Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên.
  • Qui tắc dấu ngoặc.

Chương IV. Một số hình phẳng trong thực tiễn

  • Các hình phẳng: hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
  • Chu vi và diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang, hình bình hành, hình thoi.

B. Bài tập

Chương I. Tập hợp các số tự nhiên

Bài 1:

a) Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và không vượt quá 9 bằng hai cách.b) Tập hợp B các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 11 bằng hai cách.c) Viết tập hợp C các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 15 và không vượt quá 50 bằng hai cách.

Bài 2: Viết Tập hợp các chữ số của các số:

a) 2021b) 296351c) 90000

Bài 3: Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số. Trong các số 7; 15; 106; ; 99, số nào thuộc và số nào không thuộc tập S? Dùng kí hiệu để trả lời.

Bài 4: Cho hai tập hợp A = {a; b; c} và B = {x; y}. Trong các phần tử a, d, t, y, phần tử nào thuộc tập A, phần tử nào thuộc tập B? Phần tử nào không thuộc tập A, phần tử nào không thuộc tập B. Dùng kí hiệu để trả lời.

Bài 5: Một năm có bốn quý. Đặt tên và viết tập hợp các tháng (dương lịch) của quý Ba trong năm. Tập hợp này có bao nhiêu phần tử?

Bài 6: Cho tập hợp L = {n| n = 2k + 1 với k ∈ N}.

a) Nêu bốn số tự nhiên thuộc tập L và hai số tự nhiên không thuộc tập L;

b) Hãy mô tả tập L bằng cách nêu dấu hiệu đặc trưng theo một cách khác.

Bài 7: Một số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 9. Đó là số nào?

Bài 8:

a) Hãy viết số tự nhiên lớn nhất có 5 chữ số.b) Số tự nhiên nào lớn nhất có 5 chữ số khác nhau?c) Hãy vẽ tia số và biểu diễn các số 5 và 11 trên tia số đó.d) Cho bốn tập hợp: A = {x ∈ N| x chẵn và x < 10}, B = {x ∈ N | x chẵn và x ≤ 10},

C = {x ∈ N* | x chẵn và x < 10} và D = {x ∈ N* | x chẵn và x ≤ 10}. Hãy mô tả các tập hợp đó bằng cách liệt kê các phần tử của chúng.

Bài 9: Viết tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 4.

Bài 10: Tính tổng:

a) 21 + 369 + 79; b) 154 + 87 + 246c) 215 + 217 + 219 + 221 + 223;d) S = 2. 10 + 2. 12 + 2. 14 + … + 2. 20

…..

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Cám ơn bạn đã đọc bài viết tại website: truonghocao.edu.vn
Back to top button